JAIM 試験基準 2号 機械金属加工「3 検査」· tham khảo 1号テキスト 第5章 · đề mẫu 2025 · 25 phút · cập nhật 2026-09-30
Kiểm tra, thử vật liệu và kiểm tra không phá hủy (検査)
Bài học thử miễn phí. Không cần đăng nhập. Đăng nhập bằng email thì điểm bài tập được lưu lại. Trọn bộ 52 bài: 9.800 ¥.
Bản nháp, chưa hiệu đính. Nếu thấy chỗ khó hiểu hoặc sai, nhắn cho chúng tôi trong nhóm.
Bài này là giải thích độc lập, không dịch sách. Ví dụ và số liệu là của Lộ Trình Nhật. Đề mẫu 2025 của khu vực 機械金属加工 có 4 câu trên 30 câu về 検査: 外観目視検査 không thấy được gì, 計量検査 gồm những gì, giữ 検査基準, xử lý 不適合品. Đề 2号 hay hỏi gặp chuyện ở xưởng thì xử lý thế nào, nên bài này dạy cả cách tính lẫn cách chọn phép thử.
Bạn sẽ làm được gì sau bài này
- Nói được luật của người kiểm: giữ 検査基準, ghi ngay, khi nào phải báo cấp trên.
- Phân biệt 受入検査 · 工程検査 · 出荷検査, 全数検査 · 抜取検査, 破壊検査 · 非破壊検査, 計量値 · 計数値.
- Kết luận lô 合格 hay 不合格 từ số mẫu và 合格判定数.
- Tính 引張強さ (N/mm² = MPa), 伸び và 絞り từ số liệu thử kéo.
- Gọi đúng tên 5 phép 硬さ試験 theo 圧子 và thứ được đo.
- Chọn đúng phép 非破壊検査 (RT, UT, MT, PT, ET) cho từng loại khuyết tật và vật liệu.
0. Từ khóa của bài
Học thuộc cột tiếng Nhật. Đề thi có furigana trên chữ Hán, nhưng không có tiếng Việt.
| Tiếng Nhật | Đọc | Tiếng Việt | Nhớ nhanh |
|---|---|---|---|
| 検査基準 | kensa kijun | tiêu chuẩn kiểm tra | không tự đổi |
| 適合 · 不適合 | tekigō · futekigō | đạt · không đạt | 不適合品 = 不良品 |
| 受入検査 | ukeire kensa | kiểm khi nhận hàng | hàng mua về |
| 工程検査 | kōtei kensa | kiểm trong công đoạn | còn gọi 工程内検査, 工程間検査 |
| 出荷検査 | shukka kensa | kiểm trước khi giao | còn gọi 最終検査 |
| 全数検査 | zensū kensa | kiểm toàn bộ | từng cái một |
| 抜取検査 | nukitori kensa | kiểm lấy mẫu | ロット → サンプル |
| 合格判定数 | gōkaku hanteisū | số chấp nhận | lỗi trong mẫu ≤ số này thì lô đạt |
| 破壊検査 · 非破壊検査 | hakai kensa · hihakai kensa | kiểm phá hủy · không phá hủy | phá hủy thì chỉ 抜取 |
| 計量値 · 計数値 | keiryōchi · keisūchi | giá trị đo · giá trị đếm | 長さ · số キズ |
| 引張試験 | hippari shiken | thử kéo | kéo tới khi đứt |
| 引張強さ | hippari-zuyosa | độ bền kéo | 最大荷重 ÷ 原断面積 |
| 降伏点 · 耐力 | kōfukuten · tairyoku | giới hạn chảy · giới hạn chảy quy ước | qua đây là cong vĩnh viễn |
| 伸び · 絞り | nobi · shibori | độ giãn dài · độ thắt | đều tính ra % |
| 硬さ試験 | katasa shiken | thử độ cứng | HBW, HV, HRC, HK, HS |
| 衝撃試験 | shōgeki shiken | thử va đập | 靭性 (jinsei, độ dai; cũng viết じん性) |
| 疲労試験 | hirō shiken | thử mỏi | S-N 曲線, 疲労限度 |
| 探傷試験 | tanshō shiken | thử dò khuyết tật | tìm キズ mà không phá hàng |
| 官能検査 | kannō kensa | kiểm bằng giác quan | mắt, tai, tay |
1. Kiểm tra để làm gì, và luật của người kiểm
Xưởng bạn tiện trục cho hộp số ô tô, mỗi lô 1.000 cái. Một trục sai lọt tới khách là cả lô bị trả về. 品質検査 (hinshitsu kensa) có hai mục đích:
- Xem sản xuất có đang chạy đúng, không có gì bất thường.
- Xem sản phẩm làm ra có đạt chất lượng đã định không.
Kiểm mà thấy có vấn đề thì hàng đó không được 出荷 (shukka, giao đi).
測定 = lấy ra con số. 検査 = so con số hoặc trạng thái với 検査基準, rồi kết luận 適合 hay 不適合.
| Kết quả kiểm | Gọi là | Hàng gọi là |
|---|---|---|
| 合格 (gōkaku) | 適合 (tekigō) | 適合品, 良品 (ryōhin) |
| 不合格 (fugōkaku) | 不適合 (futekigō) | 不適合品, 不良品 (furyōhin) |
Bốn luật của người kiểm
- Làm theo 検査基準 và 検査手順書 (kensa tejunsho, bảng quy trình kiểm).
- Không tự đổi 検査基準. Hàng không đạt nhiều, khách giục, sắp hết tháng: 基準 vẫn thế.
- Kiểm xong cái nào, ghi ngay cái đó. Dồn tới cuối ca mới ghi thì dễ ghi nhầm.
- Chưa kiểm thì không ghi. Dù hôm nào số cũng giống nhau, không được điền trước.
Đề mẫu 2025 hỏi đúng điểm này: dù tất cả đều 不適合, vẫn kiểm theo 検査基準. Hàng không đạt tới tay khách thì khách gặp rắc rối, rồi công ty mất uy tín.
Có lúc bạn không được tự quyết, mà phải báo 上司 (jōshi, cấp trên) hoặc bộ phận chất lượng:
| Bạn gặp | Ví dụ ở xưởng tiện | Vì sao phải báo |
|---|---|---|
| Bước kiểm dễ làm sai | chỗ đo khuất tay, vạch thước khó nhìn | đổi cách làm thì người sau không nhầm nữa |
| Số liệu đã ghi bị sai | phiếu hôm qua ghi 25,1 thay vì 25,01 | phiếu của ai cũng báo; để nguyên thì cái sai nằm lại trong hồ sơ |
| Lỗi mà 検査基準, 検査手順書 không nói tới | vết xước mờ, không có mẫu nào để so | tự cho qua cũng là tự đặt ra 基準 mới |
Tìm thấy 不適合品 thì gắn nhãn cho dễ nhận (識別, shikibetsu), để riêng ở 不適合品置き場, báo 上司, rồi kiểm cả lô trước và lô sau. Chi tiết ở bài 1-4.
2. Các cách chia loại 検査
Chia theo thời điểm
| Tên | Khi nào | Kiểm gì |
|---|---|---|
| 受入検査 | lúc hàng mua về giao tới (納品) | hàng có đúng 仕様 (shiyō, yêu cầu kỹ thuật) mình đã đặt không |
| 工程検査 | giữa chừng, lúc đang sản xuất | đặc tính vừa tạo ra ở công đoạn đó, ví dụ 内径, 外径 sau khi tiện |
| 出荷検査 | sau khi sản phẩm hoàn thành | lần cuối: đúng yêu cầu của khách, của công ty, của 規格 chưa |
工程検査 có hai mục đích: không đưa 不適合品 sang công đoạn sau (tìm ra sớm), và xem việc gia công có bất thường không.
Chia theo số lượng kiểm
| 全数検査 | 抜取検査 | |
|---|---|---|
| Kiểm | tất cả sản phẩm | một phần sản phẩm |
| Dùng khi | đặc tính quan trọng, liên quan tới tính mạng; tuyệt đối không được có 不適合 | chấp nhận được việc lẫn một ít 不適合品 trong hàng đạt |
| Ví dụ | lỗ bắt bu lông của cụm phanh | chiều dài chốt định vị, lô 1.000 cái |
Cách làm 抜取検査
- ロット: một mẻ hàng làm ra trong cùng điều kiện.
- サンプル: hàng rút từ ロット ra để kiểm. Chọn ngẫu nhiên (任意, nin’i), không lựa cái trông đẹp.
- サンプルサイズ (số mẫu) do 検査基準 hoặc 検査手順書 quy định. ロットサイズ càng lớn thì サンプルサイズ càng lớn.
Số 不適合品 trong mẫu ≤ 合格判定数 → ロット 合格. Số 不適合品 trong mẫu ≥ 不合格判定数 (fugōkaku hanteisū) → ロット 不合格.
JIS Z 9015-1 cũng gọi là 合格判定数 (ký hiệu Ac) và 不合格判定数 (Re). Sách QC và ビジキャリ viết 合格判定個数 (gōkaku hantei kosū, ký hiệu c): cùng một nghĩa.
Ví dụ 1. Lô 1.000 chốt. 検査手順書 ghi: サンプル 80 cái, 合格判定数 2, 不合格判定数 3.
| Số 不適合品 trong 80 mẫu | So sánh | Kết luận cho cả lô |
|---|---|---|
| 0, 1 hoặc 2 | ≤ 2 | 合格 |
| 3 trở lên | ≥ 3 | 不合格 |
Lô 不合格 thì xử lý thế nào do cấp trên bên chất lượng quyết. Có ba hướng:
- 全数廃棄 (zensū haiki): bỏ cả lô. Hàng mua ngoài thì 返却 (henkyaku), trả lại nơi bán.
- 選別 (senbetsu): 全数検査 rồi chỉ giao 適合品.
- 手直し (tenaoshi): sửa lại.
Chia theo việc hàng còn dùng được không
| 破壊検査 | 非破壊検査 | |
|---|---|---|
| Cách làm | cắt một phần sản phẩm ra, hoặc thử tới khi sản phẩm hỏng | kiểm mà không ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm |
| Số lượng | chỉ 抜取検査, vì hàng thử xong không dùng được | có khi 抜取検査, có khi 全数検査 |
| Ví dụ | 引張試験, 衝撃試験 | 超音波探傷試験, 外観試験 |
Chia theo loại dữ liệu
| 計量値 | 計数値 | |
|---|---|---|
| Là gì | đo ra được, giá trị liên tục | đếm ra được: 0, 1, 2… |
| Ví dụ | 長さ, 重さ, 体積 (thể tích), 硬さ | số キズ, số 不適合品 |
| Kiểu kiểm | 計量検査 (keiryō kensa) | 計数検査 (keisū kensa) |
Đề mẫu 2025 hỏi thứ nào không thuộc 計量検査. Đáp án là 公差 (kōsa, dung sai). 公差 là khoảng cho phép ghi sẵn trên bản vẽ, dùng làm chuẩn để so, chứ không phải số bạn đo từ sản phẩm ra.
Cùng một đường kính lỗ có thể kiểm hai kiểu. Đo bằng シリンダゲージ (đồng hồ đo lỗ) ra 20,012 mm là 計量検査. Thử 限界ゲージ (dưỡng kiểm giới hạn; bài 2-2) rồi đếm số cái không đạt là 計数検査.
Nhắc lại 不適合品率 (học kỹ ở bài 1-5):
不適合品率 (%) = số 不適合品 ÷ số đã kiểm × 100
Ví dụ 2. Kiểm 400 mẫu, có 6 cái 不適合品. 6 ÷ 400 × 100 = 1,5%. Mẫu số là số đã kiểm (400), không phải số hàng đạt (394).
3. 引張試験 (thử kéo)
引張試験 là phép thử vật liệu phổ biến nhất. Máy kẹp hai đầu mẫu, kéo từ từ, đo lực và độ giãn cho tới khi mẫu đứt (破断, hadan). Mẫu đứt rồi là bỏ, nên nó là 破壊試験.
- Muốn biết tính chất của vật liệu: gia công 試験片 (shikenhen, mẫu thử) theo hình dạng quy định.
- Muốn biết sức bền của sản phẩm hay linh kiện: kéo chính sản phẩm đó.
- Trước khi kéo, đánh hai 標点 (hyōten, dấu mốc) lên mẫu và đo khoảng cách giữa chúng (標点距離).
Một lần 引張試験 cho ra 引張強さ, 降伏強さ, ヤング率 và 破断伸び. Nó không cho ra 硬さ: 硬さ phải đo bằng máy thử độ cứng.
応力 (ōryoku, ứng suất) = lực (N) ÷ 原断面積 (mm²). Đơn vị N/mm². 1 N/mm² = 1 MPa. ひずみ (hizumi, biến dạng) = độ giãn ÷ 標点距離 ban đầu 引張強さ = 最大荷重 (saidai kajū, lực lớn nhất; JIS viết 最大試験力) ÷ 原断面積 (gen-danmenseki, tiết diện trước khi kéo) 伸び (%) = (L − L₀) ÷ L₀ × 100. L₀: 標点距離 ban đầu. L: đo lại sau khi ghép hai nửa mẫu đã đứt. 絞り (%) = (A₀ − A) ÷ A₀ × 100. A₀: 原断面積. A: tiết diện nhỏ nhất ở chỗ đứt.
Đề thật cho xem đồ thị 応力-ひずみ線図 (ōryoku-hizumi senzu): trục ngang là ひずみ, trục dọc là 応力. Ở đây mình tả nó bằng lời, lấy thép mềm (軟鋼) làm ví dụ:
| Chỗ trên đồ thị | Chuyện xảy ra với mẫu | Tên cần nhớ |
|---|---|---|
| Đoạn thẳng đi lên từ gốc | 応力 tăng tỷ lệ với ひずみ; bỏ lực thì mẫu về dài như cũ | 弾性変形 (dansei henkei); độ dốc là ヤング率 |
| Chỗ đường đang lên thì khựng lại | lực không tăng mà mẫu vẫn giãn; từ đây bỏ lực mẫu vẫn dài hơn cũ | 降伏点; bắt đầu 塑性変形 (sosei henkei) |
| Đỉnh cao nhất | lực đạt 最大荷重 | 引張強さ |
| Sau đỉnh | mẫu thắt lại ở một chỗ (くびれ, kubire), lực giảm dần rồi đứt | 破断; lúc này đo 伸び và 絞り |
| Tên | Đọc | Nghĩa | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| 引張強さ | hippari-zuyosa | 応力 lớn nhất mẫu chịu được trước khi đứt | MPa (N/mm²) |
| 降伏強さ | kōfuku-tsuyosa | 応力 lớn nhất mẫu chịu được trước khi chảy (降伏); còn gọi 降伏点, 降伏応力 | MPa |
| 耐力 | tairyoku | dùng thay 降伏点 khi đồ thị không có chỗ khựng rõ: 応力 lúc biến dạng dư là 0,2% | MPa |
| 破断伸び | hadan nobi | biến dạng còn lại vĩnh viễn (永久ひずみ) sau khi đứt; còn gọi 伸び, 破断ひずみ | % |
| 絞り | shibori | tiết diện ở chỗ đứt nhỏ đi bao nhiêu phần | % |
Hợp kim nhôm, hợp kim đồng không có 降伏点 rõ như thép mềm, nên bảng vật liệu của chúng ghi 0,2% 耐力.
Ví dụ 3 (mẫu dẹt). Mẫu rộng 20 mm, dày 5 mm, 標点距離 50 mm. Mẫu chảy ở 27 kN, 最大荷重 là 43 kN. Sau khi đứt, ghép lại đo được 62 mm.
- 原断面積 = 20 × 5 = 100 mm². Đổi đơn vị: 43 kN = 43.000 N.
- 降伏点 = 27.000 ÷ 100 = 270 N/mm²
- 引張強さ = 43.000 ÷ 100 = 430 N/mm² = 430 MPa
- 伸び = (62 − 50) ÷ 50 × 100 = 24%
Thép SS400 cần 引張強さ từ 400 đến 510 N/mm² (số 400 trong tên là giới hạn dưới). Mẫu này đạt.
Ví dụ 4 (mẫu tròn). Đường kính phần thử 10 mm, 最大荷重 31,4 kN. Chỗ đứt thắt lại còn đường kính 6 mm. Lấy π = 3,14.
- 原断面積 = 3,14 × 10 × 10 ÷ 4 = 78,5 mm²
- 引張強さ = 31.400 ÷ 78,5 = 400 MPa
- Tiết diện chỗ đứt = 3,14 × 6 × 6 ÷ 4 = 28,26 mm²
- 絞り = (78,5 − 28,26) ÷ 78,5 × 100 = 64%
Hai lỗi hay gặp: quên đổi kN sang N, và chia cho tiết diện đã thắt thay vì 原断面積.
4. 硬さ試験 (thử độ cứng)
Thử kéo thì mất một mẫu và mất công gia công 試験片, còn 硬さ試験 nhanh hơn nhiều: đặt chi tiết lên máy, máy ép rồi tự ra số. Vết để lại rất nhỏ, nên có xưởng đo ngay trên hàng thật rồi vẫn 出荷. Vì thế người ta hay làm nó thay cho 引張試験. Việc của bạn là nhập đúng 試験条件 (lực thử, loại 圧子, スケール). Nhập sai là số ra không dùng được.
圧子 (asshi) là mũi ép vào mẫu. くぼみ (kubomi) là vết lõm nó để lại.
| Phép thử | Ký hiệu | 圧子 | Đo cái gì | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| ブリネル硬さ試験 | HBW | bi hình cầu bằng 超硬合金 | đường kính くぼみ | 鋳造品, vật liệu có độ cứng không đều: vết lõm to nên lấy được giá trị của vùng rộng |
| ビッカース硬さ試験 | HV | kim cương hình chóp đáy vuông (正四角すい) | chiều dài đường chéo (対角線) của くぼみ | chi tiết nhỏ, lớp bề mặt; cắt mẫu rồi đo từ mặt vào trong để xem độ cứng đổi theo chiều sâu |
| ロックウェル硬さ試験 | HR + スケール: HRC, HRB… | tùy スケール: HRC dùng kim cương hình nón, HRB dùng bi | chiều sâu くぼみ | đọc số nhanh tại xưởng; HRC cho thép đã tôi cứng |
| ヌープ硬さ試験 | HK | chóp kim cương đáy hình thoi (ひし形) | đường chéo của くぼみ hình thoi | màng mỏng (薄膜), lớp mạ |
| ショア硬さ試験 | HS | búa kim cương (ダイヤモンドハンマ) thả rơi | chiều cao búa nảy lên | vật lớn khó đưa lên máy; hầu như không để lại vết |
- ロックウェル: chọn スケール theo độ bền của vật liệu. スケール có từ A đến K, không có I và J. スケール đổi thì hình 圧子 và 全試験力 (tổng lực thử) cũng đổi.
- Cách ghi: số trước, ký hiệu sau. Đo スケール C được 58 thì ghi 58 HRC.
- ブリネル: trước đây hay ghi HB. Nay ghi HBW để chỉ rõ bi làm bằng 超硬合金.
- Bốn phép đầu đo vết lõm. Riêng ショア đo độ nảy.
5. 衝撃試験 · 曲げ試験 · 疲労試験
衝撃試験 (thử va đập). Loại phổ biến là シャルピー衝撃試験, dùng búa con lắc. Búa thả từ một độ cao đã biết. Tới điểm thấp nhất, nó đập gãy 試験片 có khía rãnh, rồi nhờ đà còn lại mà văng lên tiếp ở phía bên kia.
Chênh lệch giữa độ cao lúc đầu và độ cao búa văng lên = năng lượng mẫu đã hấp thụ khi gãy. Tên: 吸収エネルギー (kyūshū enerugī) hoặc 衝撃エネルギー, đơn vị J. Số này càng lớn thì 靭性 (jinsei, độ dai: khó gãy giòn khi bị va đập) càng cao.
Ví dụ 5. Búa 20 kg thả từ độ cao 1,2 m, đập gãy mẫu rồi văng lên 0,7 m. 吸収エネルギー = 20 × 9,8 × (1,2 − 0,7) = 98 J. Búa văng lên càng thấp thì mẫu càng dai.
曲げ試験 (thử uốn). Uốn 試験片 tới góc quy định, rồi nhìn mặt ngoài của chỗ uốn. Không có vết nứt rách (裂けキズ) là đạt. Với SS400, góc uốn quy định là 180°. 曲げ試験 không cho ra 衝撃値; muốn có 衝撃値 thì làm 衝撃試験.
疲労試験 (thử mỏi). Trục máy quay 1.000 vòng mỗi phút thì một ca 8 giờ quay 480.000 vòng, và mỗi vòng trục chịu lực rồi nhả một lần. Lực mỗi lần nhỏ, vẫn nằm trong vùng 弾性変形. Vậy mà lặp đủ nhiều lần, chi tiết vẫn có thể gãy không báo trước. Đó là 疲労破壊 (hirō hakai). 引張試験 kéo một mạch tới đứt nên không cho thấy kiểu gãy này.
- 疲労試験 cho lực tăng rồi giảm lặp lại, xem lặp bao nhiêu lần (繰り返し回数) thì mẫu gãy.
- S-N 曲線: trục dọc S là 応力, trục ngang N là số lần lặp tới khi gãy. 応力 càng nhỏ thì N càng lớn, nên đường đi xuống về bên phải.
- 疲労限度 (hirō gendo): với thép, đường S-N nằm ngang từ khoảng 10⁶ đến 10⁷ lần. 応力 ở mức nằm ngang ấy là 疲労限度: thấp hơn nó thì lặp bao nhiêu lần cũng không gãy.
Ví dụ 6 (đọc S-N bằng lời). Trục thép: ở 300 MPa gãy sau 10⁵ lần, ở 250 MPa gãy sau 10⁶ lần, ở 220 MPa chạy 10⁷ lần vẫn không gãy. 疲労限度 vào khoảng 220 MPa. Mức này thường thấp hơn 降伏点.
6. 非破壊検査: tìm キズ mà không phá hàng
非破壊検査 tìm 欠陥 (kekkan, khuyết tật) mà không làm hỏng hàng. Bảng dưới xếp từ phép chỉ thấy bề mặt tới phép thấy được chỗ rỗng (空洞, kūdō) bên trong.
| Phép thử | Dùng gì | Tìm キズ ở đâu | Vật liệu | Hay dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| 外観試験 (VT) gaikan shiken | nhìn bằng mắt, có khi nhờ thêm カメラ | bề mặt | mọi vật liệu | mọi công đoạn |
| 浸透探傷試験 (PT) shintō tanshō shiken | chất lỏng có màu (浸透液) chui vào khe nứt; lau mặt ngoài rồi phủ 現像剤 thì màu trong khe loang ra | chỉ キズ hở ra bề mặt | kim loại nào cũng được, kể cả 非磁性体 | mối hàn ステンレス, nhôm |
| 磁気探傷試験 (MT) jiki tanshō shiken | 磁化 (từ hóa) mẫu rồi rắc 磁粉 (jifun, bột từ); từ trường rò ra ở キズ nên bột bám lại thành vệt | bề mặt và sát dưới bề mặt | chỉ vật liệu hút nam châm, như sắt thép | trục, bánh răng, mối hàn thép |
| 渦電流試験 (ET) uzu-denryū shiken | cuộn dây (コイル) mang dòng xoay chiều đặt gần mẫu; キズ làm インピーダンス của cuộn dây đổi | bề mặt | chỉ vật dẫn điện | ống, thanh; kiểm nhanh, không cần chạm |
| 超音波探傷試験 (UT) chōonpa tanshō shiken | đầu dò phát 超音波 vào mẫu rồi nhận 反射波: ngoài sóng dội từ mặt đáy, có thêm sóng dội về sớm là có キズ | bên trong | hầu hết kim loại | 圧延材, 鍛造材, 溶接部 |
| 放射線透過試験 (RT) hōshasen tōka shiken | X線 hoặc ガンマ線 xuyên qua mẫu rồi in lên フィルム; chỗ rỗng cho tia qua nhiều hơn nên hiện thành vệt khác màu | bên trong | hầu hết kim loại | 鋳造品, 溶接部 |
- VT còn gọi 目視検査 (mokushi kensa), 外観目視検査.
- MT còn gọi 磁粉探傷試験. Muốn vệt bột nổi rõ thì dùng 磁粉 có phủ 蛍光剤 (chất huỳnh quang) và soi bằng 紫外線(ブラックライト).
- MT không dùng được cho 非磁性体 (hijiseitai): hợp kim nhôm, đồng, và ステンレス loại オーステナイト系 như SUS304 (không hút nam châm).
- ET còn gọi 渦電流探傷試験, 渦流探傷試験 (karyū), 電磁誘導探傷試験. Có キズ thì 渦電流 chạy trong mẫu đổi đi, và dòng điện trong cuộn dây đổi theo.
Thứ tự làm PT: làm sạch bề mặt → phun 浸透液 (shintōeki), chờ ngấm → lau rửa 浸透液 thừa trên bề mặt → phun 現像剤 (genzōzai) → quan sát vệt màu hiện lên.
Chọn phép thử bằng hai câu hỏi: キズ ở bề mặt hay bên trong? và vật liệu có hút nam châm không?
| Tình huống | Chọn | Vì sao |
|---|---|---|
| Vết nứt bề mặt trên mối hàn SUS304 | PT | SUS304 không nhiễm từ nên MT không dùng được |
| Vết nứt bề mặt trên trục thép sau khi mài | MT (hoặc PT) | thép hút nam châm; MT thấy cả キズ sát dưới bề mặt |
| Rỗ (巣, su) bên trong vỏ nhôm ダイカスト | RT | khuyết tật bên trong 鋳造品 |
| Khuyết tật sâu trong trục rèn đường kính 200 mm | UT | 超音波 đi sâu vào 鍛造材 dày |
| Ống đồng dài, cần kiểm nhanh cả lô | ET | đồng dẫn điện; cuộn dây không cần chạm vào ống |
7. 官能検査 và 外観検査
Tổ trưởng lâu năm nghe tiếng máy là biết dao sắp mòn, sờ mặt tiện là biết có đạt độ nhám không. Kiểm bằng giác quan như vậy gọi là 官能検査; 官能 (kannō) là giác quan của người. Nó dùng ở hai chỗ: việc mà máy đo khó làm tốt bằng người, và việc cần biết khách cảm thấy thế nào (màu có đều không, tiếng có êm không) chứ không phải đo một đặc tính vật lý.
| Giác quan | Đọc | Kiểm gì ở xưởng |
|---|---|---|
| 視覚 | shikaku | キズ, màu (色), độ bóng (光沢, kōtaku) |
| 聴覚 | chōkaku | 音質 (chất âm); gõ nghe tiếng (打音, daon) để tìm chỗ rỗng, ねじ bị lỏng |
| 触覚 | shokkaku | độ nhám (粗さ) |
| 嗅覚 · 味覚 | kyūkaku · mikaku | mùi · vị |
官能検査 không chỉ là việc của 検査員. Đứng máy mỗi ngày, bạn nghe tiếng lạ, ngửi mùi khét, thấy phoi đổi màu là dừng lại xem ngay. Máy có vấn đề thường lộ ra qua mấy dấu hiệu đó trước khi hỏng hẳn.
Điểm yếu của 官能検査 là mỗi người phán một khác. Xưởng thường đặt 限度見本 (gendo mihon, mẫu giới hạn) cạnh chỗ kiểm để mọi người so cùng một chuẩn.
外観検査 là 官能検査 dùng 視覚. Đề mẫu 2025 hỏi thứ nào 外観目視検査 không phát hiện được: đó là 衝撃強さ.
| 外観目視検査 thấy được | Không thấy được | Muốn biết thì |
|---|---|---|
| キズ, 打痕 (dakon, vết móp), バリ, gỉ | 衝撃強さ, 引張強さ, 硬さ | làm 材料試験 (mục 3 đến 5) |
| 形状 (hình dạng), thiếu chi tiết | khuyết tật kín bên trong | RT, UT |
| 色, 光沢, vết bẩn | kích thước lệch vài phần trăm mm | 測定 (bài 2-2) |
8. Những chỗ hay nhầm
| Nhầm | Đúng |
|---|---|
| Hàng không đạt nhiều quá thì nới 検査基準 | Giữ nguyên 検査基準, tách hàng không đạt, báo 上司 |
| Cuối ca ghi một lượt cho nhanh | Kiểm xong cái nào ghi ngay cái đó |
| 公差 là một loại 計量値 | 公差 là chuẩn để so; 計量値 là 長さ, 重さ, 体積… |
| 非破壊検査 thì luôn 全数検査 | Có khi 抜取, có khi 全数; chỉ 破壊検査 mới luôn là 抜取 |
| 不適合品 trong mẫu bằng 不合格判定数 thì vẫn đạt | Bằng hoặc lớn hơn 不合格判定数 là lô 不合格 |
| 引張強さ = lực lúc đứt ÷ tiết diện chỗ đứt | 最大荷重 ÷ 原断面積 |
| 伸び chia cho chiều dài sau khi đứt | Chia cho 標点距離 ban đầu |
| 引張試験 cho ra cả 硬さ | 硬さ đo bằng 硬さ試験 |
| ロックウェル ghi HB | ロックウェル: HRC, HRB… ブリネル: HBW |
| 曲げ試験 cho ra 衝撃値 | 曲げ試験 xem mặt ngoài có nứt không; 衝撃値 từ 衝撃試験 |
| MT dùng được cho nhôm | MT chỉ cho vật liệu hút nam châm; nhôm thì PT |
| PT tìm được rỗ bên trong | PT chỉ thấy キズ hở ra bề mặt; bên trong thì RT, UT |
9. Hai mươi câu hỏi
Làm không nhìn bài. Điểm được lưu vào tiến độ của bạn.