Đăng nhập

JAIM 試験概要・実務経験証明書・試験結果・FAQ (9/2026) · JAVADA ビジネス・キャリア検定 (特定技能2号) · Prometric · 経済産業省 運用要領・概要資料 (6/2026) · 出入国在留管理庁 · 15 phút · cập nhật 2026-10-01

Bắt đầu: vì sao ngành chế tạo phải thi hai kỳ, thi kỳ nào trước, và lịch của bạn

Bài học thử miễn phí. Không cần đăng nhập. Đăng nhập bằng email thì điểm bài tập được lưu lại. Trọn bộ 52 bài: 9.800 ¥.

Bản nháp, chưa hiệu đính. Nếu thấy chỗ khó hiểu hoặc sai, nhắn cho chúng tôi trong nhóm.

Đề thi không hỏi bài này, nhưng không đọc thì dễ lỡ cả một đợt thi. Bài này trả lời bốn câu: lên 2号 ngành chế tạo cần gì, bạn thuộc khu vực nào, thi kỳ nào trước, và phải làm gì từ hôm nay (30/9/2026) đến đợt tháng 11/2026 và đợt dự kiến khoảng tháng 2/2027. Mọi ngày tháng trong bài lấy từ trang chính thức, xem ngày 30/9/2026.

0. Từ khóa của bài

Học thuộc cột tiếng Nhật. Bạn sẽ gặp những chữ này trên trang đăng ký, và phải nói được với công ty.

Tiếng Nhật Đọc Tiếng Việt Nhớ nhanh
特定技能2号 tokutei ginō nigō tư cách kỹ năng đặc định số 2 trong bài gọi tắt là “2号”
工業製品製造業 kōgyō seihin seizōgyō ngành chế tạo sản phẩm công nghiệp tên ngành trên giấy tờ
製造分野特定技能2号評価試験 seizō bun’ya tokutei ginō nigō hyōka shiken kỳ thi tay nghề 2号 ngành chế tạo gọi tắt là “kỳ thi 評価試験”, JAIM tổ chức
ビジネス・キャリア検定3級 bijinesu kyaria kentei sankyū kỳ thi ビジキャリ cấp 3 JAVADA tổ chức, thay phần lý thuyết
生産管理 seisan kanri quản lý sản xuất môn của ビジキャリ mà bạn phải thi
区分 kubun khu vực 3 khu vực, chọn 1
実務経験 jitsumu keiken kinh nghiệm làm việc thực tế cần từ 3 năm
実務経験証明書 jitsumu keiken shōmeisho giấy chứng nhận kinh nghiệm thực tế công ty ký
受験資格確認番号 juken shikaku kakunin bangō số xác nhận đủ điều kiện dự thi không có số này thì không đặt được chỗ thi 評価試験
技能検定1級 ginō kentei ikkyū kiểm định tay nghề cấp 1 con đường thứ hai, không cần hai kỳ thi trên
結果通知書 kekka tsūchisho giấy thông báo kết quả thi từ năm tài khóa 2026: nyukan nhận giấy này làm bằng chứng đã đậu
行政書士 gyōsei shoshi người làm thủ tục giấy tờ có giấy phép hỏi khi làm hồ sơ nyukan

1. Lên 2号 ngành chế tạo cần gì

Trang 試験概要 của JAIM ghi: theo đường thi 評価試験, bạn phải có đủ cả ba điều dưới đây.

Điều kiện Ai tổ chức Bài trong khóa
① Đậu ビジネス・キャリア検定3級, môn 生産管理プランニング hoặc 生産管理オペレーション JAVADA Chương 5 + chương 6 hoặc 7
② Đậu 製造分野特定技能2号評価試験, một trong 3 khu vực JAIM Chương 1 + chương 2, 3 hoặc 4
③ Có từ 3 năm kinh nghiệm ở hiện trường sản xuất của doanh nghiệp có cơ sở tại Nhật công ty ký giấy Bài 0-3

Vì sao hai kỳ thi? Kỳ thi 評価試験 của 2号 chỉ có phần thực hành (実技). Phần lý thuyết (学科) được thay bằng ビジキャリ3級 生産管理.

Quy định này nằm trong 試験実施要領 của 経済産業省 (bản sửa tháng 7/2026). Nên ngành chế tạo phải đậu hai kỳ, ở hai tổ chức khác nhau.

Điều ③ không phải đợi đến cuối mới nộp giấy. Bạn phải chứng minh 3 năm trước khi đặt chỗ thi 評価試験, để lấy 受験資格確認番号. Còn ビジキャリ thì không đòi kinh nghiệm, người nước ngoài nào cũng đăng ký được.

Ba điều kiện trên là để thi. Đổi sang 2号 còn cần chỗ làm phù hợp. Việc của 2号 ở cả ba khu vực là vừa hướng dẫn nhiều thợ, vừa quản lý công đoạn. Từ 20/8/2026, hồ sơ đổi sang 2号 phải kèm tờ cam kết 参考様式第1-32号, có danh sách người bạn hướng dẫn. Ngành chế tạo: từ 2 người, cùng cơ sở (事業所), làm toàn thời gian, chưa được một 2号 khác hướng dẫn. Bạn ký tên trên tờ này. Không cần chức danh 班長, nhưng phải thật sự hướng dẫn người khác. Ngày 10/9/2026 nyukan ghi mẫu này đang được xem lại. Chi tiết ở bài 9-1, mục 5.

Đậu đủ hai kỳ thi cũng không có nghĩa là chắc chắn được cấp 2号. Nyukan xét từng hồ sơ.

Con đường thứ hai: 技能検定1級. Ai đậu 技能検定1級 (cả thực hành lẫn lý thuyết) ở nghề ứng với khu vực của mình, và có 3 năm kinh nghiệm, thì không cần hai kỳ thi trên. JAIM liệt kê 19 nghề: 鋳造, 鍛造, ダイカスト, 機械加工, 金属プレス加工, 鉄工, 工場板金, めっき, アルミニウム陽極酸化処理, 仕上げ, 機械検査, 機械保全, 電子機器組立て, 電気機器組立て, プリント配線板製造, プラスチック成形, 塗装, 工業包装, 金属熱処理. 技能検定1級 thi theo lịch cố định trong năm, và phải đậu cả phần thực hành lẫn phần lý thuyết. Nghề 溶接 (hàn) không có 技能検定1級, nên người làm hàn phải đi đường 評価試験. Khóa học này không ôn 技能検定.

Hiện nay ngành chế tạo chưa đòi JLPT để lên 2号. Từ 1/4/2027 thì có yêu cầu tiếng Nhật B1, xem mục 6.

2. Ba khu vực, và bạn thuộc khu vực nào

Kỳ thi 評価試験 của 2号 chỉ có 3 khu vực. 1号 hiện có 17 khu vực, nhưng 2号 chỉ mở cho 3 khu vực này (tài liệu của 経済産業省, 6/2026).

Khu vực Tiếng Việt Việc tiêu biểu (JAIM liệt kê)
機械金属加工 gia công cơ khí kim loại đúc, rèn, ダイカスト, tiện, phay, マシニングセンタ, dập, 鉄工, 板金, hàn, sơn, nhiệt luyện, ép nhựa, 仕上げ, 機械検査, 機械保全, 工業包装… (44 loại việc)
電気電子機器組立て lắp ráp điện – điện tử 電子機器組立て, lắp động cơ, máy biến áp, 配電盤・制御盤, プリント配線板 (thiết kế, chế tạo), và cả tiện, phay, ép nhựa, 機械検査, 機械保全… (26 loại việc)
金属表面処理 xử lý bề mặt kim loại 電気めっき, 溶融亜鉛めっき, 陽極酸化処理, バフ研磨 (4 loại việc)

Ba điều cần biết:

  • Nhiều việc nằm ở cả hai khu vực. 24 loại việc (tiện, phay, 仕上げ, 機械検査, 機械保全, 電子機器組立て, 配電盤・制御盤組立て, ép nhựa, 工業包装…) có trong cả 機械金属加工 lẫn 電気電子機器組立て. Chỉ riêng 機械金属加工 mới có đúc, rèn, ダイカスト, dập, 鉄工, 板金, hàn, sơn, nhiệt luyện, cán và đùn nhôm. Chỉ riêng 電気電子機器組立て mới có プリント配線板.
  • Đậu khu vực nào thì làm 2号 ở khu vực đó. 運用方針 của ngành ghi: việc của người 2号 đi theo kỳ thi đã đậu. Nên chọn khu vực theo việc bạn sẽ làm ở công ty khi lên 2号.
  • Không bắt buộc trùng với khu vực 1号 đang làm. FAQ của JAIM ghi: khu vực 1号 khác khu vực 2号 muốn làm thì kinh nghiệm vẫn được tính. Điều kiện là làm ở hiện trường ngành chế tạo.

Cách biết chắc nhất: hỏi công ty. Hỏi hai câu: 業務区分 ghi trong hồ sơ 1号 của em là gì, và công ty muốn em thi khu vực nào.

Hỏi luôn một câu nữa: công ty có nằm trong nhóm ngành nhận được 2号 không. Theo tài liệu 6/2026 của 経済産業省, 1号 nhận được ở 76 nhóm ngành, còn 2号 chỉ ở 46 nhóm.

3. Hai kỳ thi, nhìn nhanh

Chi tiết từng mục (đặt chỗ, ngày thi, đổi lịch) ở bài 0-2. Ở đây chỉ cần nhớ khung.

評価試験 (JAIM) ビジキャリ3級 生産管理 (JAVADA)
Thi gì Thực hành: đọc tình huống, hình, bảng về công việc rồi chọn đáp án Lý thuyết quản lý sản xuất
Hình thức CBT (thi trên máy tính), 4 lựa chọn CBT, 4 lựa chọn
Số câu, thời gian 30 câu, 80 phút 40 câu, 110 phút
Đậu Từ 60% (18/30 câu) Đúng khoảng 60% trở lên
Chữ Tiếng Nhật, chữ Hán có furigana Tiếng Nhật, chữ Hán có furigana
Máy tính Không có (được phát giấy nháp) Có máy tính trên màn hình
Lệ phí 15.000 ¥ 13.200 ¥ (đã có thuế)
Cần trước khi đặt chỗ 受験資格確認番号 (3 năm kinh nghiệm) Không cần gì
Nơi đặt chỗ, nơi thi Prometric, trung tâm thi khắp nước Nhật Prometric, trung tâm thi khắp nước Nhật
Số đợt năm tài khóa 2026 3 đợt (7–8, 11, dự kiến khoảng 2/2027) 4 đợt (9–10, 11, dự kiến khoảng 1 và 2/2027)

Đề 評価試験 2号 được ghi là ngang 技能検定1級. Kỳ 1号 chỉ ngang cấp 3. Đậu 1号 dễ thì cũng đừng nghĩ 2号 sẽ dễ như vậy.

4. Tỷ lệ đậu

Số của JAIM, mỗi ô là số người thi · tỷ lệ đậu.

Đợt 評価試験 機械金属加工 電気電子機器組立て 金属表面処理
2025 đợt 1 (tháng 7) 1.433 · 49,3% 304 · 51,6% 22 · 0,0%
2025 đợt 2 (tháng 11) 1.544 · 51,7% 335 · 66,0% 26 · 7,7%
2025 đợt 3 (tháng 2–3/2026) 2.856 · 57,2% 738 · 62,6% 30 · 16,7%
2026 đợt 1 (tháng 7–8) 3.571 · 25,6% 870 · 42,6% 82 · 40,2%

25,6% nghĩa là gì? Đợt 7–8/2026, khu vực 機械金属加工 có 3.571 người thi, 913 người đậu. Cứ 4 người thì 3 người trượt. Một năm trước, cùng khu vực, tỷ lệ là 49,3% với 1.433 người thi. Người thi tăng gấp 2,5 lần, tỷ lệ đậu còn một nửa.

JAIM không công bố lý do, và không trả lời câu hỏi về điểm hay nội dung đề. Nên bài này không đoán. Điều biết chắc chỉ có ba: đề ở mức 技能検定1級, đề năm 2025 mà JAIM công bố có câu phải tính, và phòng thi không có máy tính.

Khu vực 金属表面処理 ít người thi (22–82 người), nên tỷ lệ nhảy mạnh giữa các đợt. Đừng dựa vào một đợt mà kết luận dễ hay khó.

Còn ビジキャリ? JAVADA chỉ đăng kết quả của kỳ thi giấy (マークシート). Kết quả của kỳ CBT dành cho tokutei gino thì trang 試験の実施結果 chưa đăng (xem ngày 30/9/2026).

Kỳ thi giấy 3級 プランニング オペレーション Ghi chú
令和6年度 前期 1.197 người · 40% 2.342 người · 38% có cả người thi để lên 2号
令和6年度 後期 1.280 người · 40% 2.649 người · 28% có cả người thi để lên 2号
令和7年度 前期 476 người · 58% 651 người · 54% người lên 2号 đã chuyển sang CBT
令和7年度 後期 461 người · 59% 553 người · 54% người lên 2号 đã chuyển sang CBT

Số của hai năm khác hẳn nhau. Năm 令和6年度 còn gộp người thi lên 2号, tỷ lệ đậu chỉ 28–40%. Đây không phải số của kỳ CBT bạn sẽ thi, chỉ dùng để hình dung: ビジキャリ không phải kỳ thi “cho có”.

5. Thi kỳ nào trước, và lịch từ hôm nay

Hai kỳ thi độc lập, thi kỳ nào trước cũng được. Lịch còn lại của năm tài khóa 2026:

Kỳ thi Ngày thi Đặt chỗ Tình trạng ngày 30/9/2026
ビジキャリ đợt 1 28/9–4/10/2026 6/8–29/9 Hết hạn đặt chỗ
ビジキャリ đợt 2 5–11/11/2026 14/9–6/11 Đang nhận
評価試験 đợt 2 25–28/11/2026 6/10 (10:00) – 19/11 Sắp mở, nhưng phải có 受験資格確認番号; hạn xin số (31/8–11/9) đã đóng
ビジキャリ đợt 3 dự kiến khoảng 1/2027 chưa công bố
ビジキャリ đợt 4 dự kiến khoảng 2/2027 chưa công bố
評価試験 đợt 3 dự kiến khoảng 2/2027 dự kiến khoảng 1/2027 Hạn xin 受験資格確認番号: JAIM ghi 調整中 (đang sắp xếp)

Ba dòng cuối chưa có ngày: JAIM chỉ ghi 「2027年2月頃」 (đặt chỗ 「2027年1月頃」), JAVADA ghi 「1月頃予定」「2月頃予定」. Mọi chữ “dự kiến khoảng” trong bài là dịch từ đó.

Nhìn bảng này, bạn sẽ thấy mình thuộc một trong hai nhóm.

Nhóm A — chưa có 受験資格確認番号 (phần lớn người mới bắt đầu):

Lúc nào Làm gì
Tuần này Nhờ công ty chuẩn bị 実務経験証明書 (bài 0-3). Tạo Prometric ID (bài 0-2)
Chậm nhất 6/11 Đặt chỗ ビジキャリ đợt 2 (chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày thi; thi thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ thì 4 ngày). Còn khoảng 5 tuần: học chương 5 và chương 6 hoặc 7 (12 bài)
5–11/11 Thi ビジキャリ
Từ bây giờ Mỗi tuần xem trang お知らせ của JAIM. Hạn xin số cho đợt 3 mở là nộp ngay
Tháng 12 – tháng 1 Học chương 1 và chương khu vực của bạn. Trượt ビジキャリ thì thi lại đợt 3 hoặc đợt 4
Dự kiến khoảng 2/2027 Thi 評価試験 đợt 3

Kỳ 評価試験 tháng 11/2026 bạn không thi được, vì JAIM ghi rõ không cấp số ngoài hạn.

Hai đợt trước, hạn xin số mở khoảng 10–12 tuần trước ngày thi và chỉ kéo dài 12 ngày. Nếu đợt 3 cũng thế, và thi trong tháng 2/2027, thì hạn sẽ mở vào khoảng đầu tháng 11 đến giữa tháng 12/2026. Đó là ước đoán của Lộ Trình Nhật, không phải lịch của JAIM.

Nhóm B — đã có 受験資格確認番号 (số lấy từ năm tài khóa 2024 trở đi dùng lại được):

Lúc nào Làm gì
6/10, 10:00 Đặt chỗ 評価試験 đợt 2. Chỗ có hạn, nên đặt ngay tuần đầu
25–28/11 Thi 評価試験. Còn khoảng 8 tuần: chương 1 và chương khu vực (12–13 bài)
ビジキャリ Kịp thì thi đợt 2 (5–11/11). Không kịp thì để đợt 3 (dự kiến khoảng 1/2027)

Nhóm B ưu tiên 評価試験, vì năm nay kỳ này chỉ còn 2 đợt (đợt 3 chưa có ngày), còn ビジキャリ còn 3 đợt. Muốn thi cả hai trong tháng 11 thì phải học 24–25 bài trong 8 tuần, tức 3 bài mỗi tuần. Bạn tự lượng sức.

6. Mốc 1/4/2027: tiếng Nhật B1

運用要領 của ngành (bản sửa 25/6/2026) ghi: từ 1/4/2027, 2号 cần tiếng Nhật mức B1 theo 日本語教育の参照枠, và cách áp dụng sẽ thông báo sau. Hiện nay ngành chế tạo chưa đòi giấy tiếng Nhật.

Với người chưa có N3, điều này có nghĩa: xong hai kỳ thi và nộp hồ sơ càng sớm thì càng ít dính vào phần quy định chưa rõ. Nhưng nhìn lại lịch ở mục 5: nhóm A sớm nhất cũng đến đợt dự kiến khoảng tháng 2/2027 mới thi 評価試験. Thế nên nhóm A cần học tiếng Nhật song song ngay từ bây giờ, đừng trông vào chuyện kịp trước 1/4/2027. Chi tiết ở bài 0-3.

7. Khóa học này soạn từ đâu

Nói thẳng một điều: sách ôn 2号 chính thức của JAIM chỉ dành cho hội viên (賛助会員), xem trên マイページ của hội viên. Khóa học này không dùng sách đó. Khóa học soạn từ các tài liệu công khai:

  • 試験基準 của JAIM: danh mục môn và phạm vi thi của 2号.
  • Đề thi năm 2025 mà JAIM công bố: mỗi khu vực 30 câu, có đáp án.
  • Sách ôn 1号 của JAIM (công khai, 3 khu vực): nền kiến thức. 2号 hỏi sâu hơn, nên mỗi bài viết thêm phần tính toán, đọc số liệu, phán đoán.
  • 試験範囲 và đề thi giấy kỳ sau năm 令和6年度 mà JAVADA công bố: cho phần ビジキャリ.

Giới hạn của cách làm này: nếu có nội dung chỉ sách hội viên mới có thì khóa học có thể chưa phủ hết.

Công ty nhận tokutei gino ngành chế tạo phải gia nhập JAIM. Nên bạn hỏi công ty xem có cho bạn đọc sách 2号 trên マイページ được không. Có sách đó thì đọc song song với khóa học là tốt nhất.

Đề thật có nhiều hình và ảnh (thước cặp, bản vẽ, ký hiệu). Khóa học không có hình, nên tả hình bằng lời và bảng.

8. Cách dùng khóa học này

Cả khóa có 52 bài, nhưng bạn chỉ học khoảng 31 bài: phần chung, khu vực của bạn, và một trong hai môn ビジキャリ.

Bạn học Chương Số bài
Ai cũng học Chương 0 (bắt đầu) 3
Kỳ thi 評価試験 Chương 1 (phần chung: dạng đề, an toàn, chất lượng, kiến thức chung) 6
Một trong ba: chương 2 (機械金属加工) · chương 3 (電気電子機器組立て) · chương 4 (金属表面処理) 6–7
ビジキャリ Chương 5 (kiến thức chung: chất lượng, giá thành, hạn giao hàng, an toàn, môi trường) 7
Một trong hai: chương 6 (プランニング) · chương 7 (オペレーション) 5
Đề thi thử Chương 8: một đề 評価試験 theo khu vực (8-1, 8-2 hoặc 8-3) + một đề ビジキャリ (8-4 hoặc 8-5) 2
Sau khi đậu Chương 9 (hồ sơ nyukan, gia đình, gia hạn) 2
  1. Chọn thứ tự theo mục 5: nhóm A học chương 5 trước, nhóm B học chương 1 trước.
  2. Mỗi bài ở chương 1–7 có 20 câu ở cuối. Dưới 14/20 thì đọc lại rồi mới sang bài sau.
  3. Câu tính toán phải tính tay ra giấy. Kỳ 評価試験 không có máy tính.
  4. Một tuần trước ngày thi: làm đề thi thử, canh đúng giờ (80 phút hoặc 110 phút).
  5. Chưa biết chọn プランニング hay オペレーション thì đọc bài 0-2, mục 8.

Việc cần làm tuần này

  • Hỏi công ty: khu vực thi của em là gì, và công ty có nhận được 2号 không.
  • Hỏi công ty: lên 2号 thì em sẽ hướng dẫn những ai (cần từ 2 người, bài 9-1).
  • Hỏi công ty: theo hồ sơ, em đủ 3 năm kinh nghiệm từ ngày nào (cách tính ở bài 0-3).
  • Nhờ công ty chuẩn bị 実務経験証明書. Đã từng có 受験資格確認番号 (từ năm tài khóa 2024) thì tìm lại số đó.
  • Kiểm tra hộ chiếu còn hạn không. Tạo Prometric ID cần hộ chiếu, và ngày thi cần cả hộ chiếu lẫn thẻ lưu trú.
  • Quyết định có thi ビジキャリ đợt 2 (5–11/11) không. Thi thì đặt chỗ chậm nhất 6/11.
  • Ghi vào lịch: mỗi tuần xem trang お知らせ của JAIM một lần.
  • Đọc bài 0-2 và 0-3, rồi bài 1-1 hoặc 5-1.

Câu để nói với công ty (tiếng Nhật):

特定技能2号を目指したいです。①私が受ける試験区分、②実務経験証明書の作成、③会社が2号の受入れ対象かどうか、④2号になったときに私が指導する方、の4点を確認していただけますか。