Đăng nhập

第3.01版 p.85–87 · nhóm ⑤ 生産管理 · 15 phút · cập nhật 2026-09-22

Quản lý sản xuất là gì: chi phí, giao hàng, kế hoạch (生産管理とは)

Bài học thử miễn phí. Không cần đăng nhập. Đăng nhập bằng email thì điểm bài tập được lưu lại. Trọn bộ 38 bài: 9.800 ¥.

Bài mở đầu Chương 4. Chương này là nhóm ⑤ 生産管理 trong đề thi: chung với nhóm ④⑥ trong 20 câu lý thuyết (80 điểm) và chung với nhóm ④ trong 8 câu thực hành (40 điểm). Cộng với Chương 3: hai chương này chiếm phần lớn của 120 điểm (80 lý thuyết + 40 thực hành), và phần lớn là nội dung mới từ 4/2026. Bài này chưa có tính toán khó, nhưng cho bạn bộ khung để hiểu 6 bài sau.

Bạn sẽ làm được gì sau bài này

  • Nói được Chương 4 nằm ở đâu trong đề thi và vì sao phải học sớm.
  • Giải thích 生産管理 bao gồm 原価管理 (C) và 納期管理 (D) của QCD.
  • Kể tên 3 loại chi phí phát sinh ở hiện trường và chỉ số đo từng loại.
  • Hiểu 進捗管理 ở hiện trường là một phần của 納期管理 toàn công ty.
  • Vẽ được chuỗi 生産計画: công ty → nhà máy → line → 職長.
  • Biết việc của 職長 trong chuỗi đó là lập 作業計画 và 進捗計画.

0. Từ khóa của bài

Học thuộc cột tiếng Nhật. Đề thi không có furigana.

Tiếng Nhật Đọc Tiếng Việt Nhớ nhanh
生産管理 seisan kanri quản lý sản xuất tên của cả Chương 4
職長 shokuchō người phụ trách một công đoạn hoặc một line vị trí bạn đang thi
QCD kyū shī dī Chất lượng · Chi phí · Giao hàng Q ở Chương 3, C và D ở Chương 4
原価 genka giá thành chi phí để làm ra sản phẩm
原価管理 genka kanri quản lý chi phí giữ chi phí trong dự kiến
納期 nōki hạn giao hàng “delivery”
納期管理 nōki kanri quản lý giao hàng đúng hẹn
労務費 rōmuhi chi phí nhân công tiền trả cho người làm
原材料費 genzairyōhi chi phí nguyên vật liệu tiền mua gạo, thịt, bao bì
動燃費 dōnenhi tiền điện, nước, gas điện, nước, gas, dầu
生産性 seisansei năng suất đo người (bài 4-2)
原単位 gentan’i lượng tiêu hao cho 1 sản phẩm đo điện, nước, nguyên liệu, thời gian (bài 4-2)
歩留り budomari tỷ lệ thu hồi đo nguyên liệu (bài 4-5)
進捗管理 shinchoku kanri quản lý tiến độ công việc đang đi đến đâu
生産計画 seisan keikaku kế hoạch sản xuất việc quyết định đầu tiên
事業計画 jigyō keikaku kế hoạch kinh doanh của cả công ty, đứng trên 生産計画
要員 yōin số người cần bố trí bao nhiêu người
調達 · 購買 chōtatsu · kōbai thu mua · mua sắm máy và nguyên liệu
作業計画 · 進捗計画 sagyō keikaku · shinchoku keikaku kế hoạch tác nghiệp · kế hoạch tiến độ do 職長 lập
環境対策 kankyō taisaku biện pháp môi trường bài 4-7

1. Chương 4 nằm ở đâu trong đề thi

Chương 3 (nhóm ④ 品質管理) Chương 4 (nhóm ⑤ 生産管理)
Lý thuyết chung 20 câu, 80 điểm với nhóm ⑤⑥ chung 20 câu, 80 điểm với nhóm ④⑥
Thực hành chung 8 câu, 40 điểm với nhóm ⑤ chung 8 câu, 40 điểm với nhóm ④
Nội dung so với sách cũ phần lớn mới (3σ, QC 7 công cụ) phần lớn mới (原単位, 工数, 稼働率, 環境対策)

Hai chương gộp lại là tối đa 120/200 điểm. Điểm đậu là 130. Nghĩa là nếu bỏ Chương 3 và 4, bạn gần như không thể đậu dù làm đúng hết phần còn lại.

Vì sao “tối đa”: 20 câu lý thuyết 80 điểm dùng chung cho Chương 3, 4 và 6; 8 câu thực hành 40 điểm chỉ ra từ Chương 3 và 4. Nên phần của riêng Chương 3 và 4 là gần 120 điểm chứ không đúng bằng 120.

Chương 4 có 7 bài. Bài này là bộ khung; các bài 4-2 đến 4-7 đi vào từng chỉ số và cách tính.

2. QCD: Chương 3 lo Q, Chương 4 lo C và D

Ở Chương 3 bạn đã gặp QCD, ba yếu tố quản lý của một công ty sản xuất:

Chữ Tiếng Nhật Nghĩa Học ở
Q 品質 chất lượng Chương 3
C 原価 chi phí để làm ra sản phẩm Chương 4
D 納期 hạn giao hàng Chương 4

生産管理 là cách gọi chung cho việc quản lý C và D ở hiện trường. Sách còn thêm 環境対策 (biện pháp môi trường) vào chương này, học ở bài 4-7.

職長 không cầm tiền, không giao hàng

Đây là ý đề thi hay hỏi. Ở hiện trường:

  • 職長 không trực tiếp quản lý tiền. Không ký hóa đơn mua thịt, không trả lương.
  • 職長 không trực tiếp giao sản phẩm cho khách. Xe tải và bộ phận bán hàng làm việc đó.

Vậy 職長 làm gì? 職長 làm tốt 生産管理 tại hiện trường: dùng đúng người, đúng nguyên liệu, đúng điện nước, đúng tiến độ. Làm được vậy thì 原価管理 và 納期管理 của công ty tự tốt theo. Nói cách khác, 職長 quản lý C và D gián tiếp, qua việc điều hành hiện trường.

職長 không quản lý tiền và hàng giao. 職長 quản lý hiện trường, và tiền + hàng giao đi theo.

3. 原価管理: ba loại chi phí ở hiện trường

Hiện trường không tiêu tiền trực tiếp, nhưng chi phí vẫn phát sinh mỗi phút. Sách chia chi phí ở hiện trường làm 3 loại:

Loại Tiếng Nhật Là gì Ví dụ ở xưởng cơm hộp
1 労務費 tiền trả cho người làm việc lương, tiền tăng ca của 24 người trong line
2 原材料費 tiền mua nguyên vật liệu gạo, thịt gà, rau, hộp nhựa, nhãn
3 動燃費 tiền cho điện, nước, gas, dầu để chạy thiết bị điện tủ đông, gas nồi cơm, nước rửa

原価管理 = giữ 3 loại chi phí này trong phạm vi đã dự kiến, rồi cải thiện thêm.

Ví dụ một ngày của Line 1 nhà máy Chiba

Line 1 của nhà máy Chiba làm 20.000 hộp cơm gà một ngày.

Loại chi phí Số tiền trong ngày Tỷ lệ
労務費 ¥480.000 16%
原材料費 ¥2.400.000 80%
動燃費 ¥120.000 4%
Cộng ¥3.000.000 100%

Chi phí mỗi hộp = 3.000.000 ÷ 20.000 = ¥150. Nếu nhà máy dự kiến ¥148/hộp thì line này đang vượt ¥2/hộp, một ngày vượt ¥40.000.

Nhận xét: trong thực phẩm, 原材料費 thường lớn nhất. Giảm 1% nguyên liệu lãng phí (¥24.000/ngày) có tác dụng bằng giảm 20% tiền điện nước. Đây là lý do bài 歩留り (4-5) quan trọng.

Mỗi loại chi phí có một chỉ số để đo

Bạn không nhìn thấy tiền ở hiện trường. Bạn nhìn thấy chỉ số:

Chi phí Chỉ số chính để theo dõi Bài
労務費 (người) 生産性 4-2, 4-3
動燃費 (điện, nước, gas) 原単位 — cũng dùng cho nguyên liệu và thời gian (bài 4-2) 4-2
原材料費 (nguyên liệu) 歩留り 4-5

生産管理 = giữ các chỉ số này trong phạm vi dự kiến, và cải thiện thêm một bậc. Làm được thế chính là 原価管理.

Đề thi hay hỏi “歩留り là chỉ số của loại chi phí nào?” → 原材料費. “生産性 và 原単位 đo cái gì?” → mức sử dụng hiệu quả người và nguồn động lực.

4. 納期管理: 進捗管理 tại hiện trường

納期 là ngày (giờ) công ty đã hứa giao hàng cho khách. Cơm hộp giao siêu thị 5 giờ sáng thì 5 giờ sáng là 納期. Trễ 30 phút là mất kệ hàng, và có thể mất khách.

Công ty bảo đảm 納期 bằng 納期管理. Còn ở hiện trường, việc bạn làm gọi là 進捗管理: theo dõi công việc đang đi đến đâu so với kế hoạch.

Vì sao 進捗管理 ở một line lại là một phần của 納期管理 cả công ty? Vì sản phẩm đi qua nhiều công đoạn: nấu → tạo hình → đóng gói → làm lạnh → xuất kho. Chỉ cần một hiện trường chậm là 納期 của cả chuỗi bị đe dọa. Mỗi 職長 giữ đúng tiến độ ở chỗ mình thì toàn công ty mới giao đúng hẹn.

Ví dụ

Line 2 của nhà máy Saitama phải xong 9.000 hộp trong ca sáng 6 giờ, tức 1.500 hộp/giờ. Kế hoạch tiến độ:

Giờ Cộng dồn theo kế hoạch
sau 1 giờ 1.500
sau 2 giờ 3.000
sau 4 giờ 6.000
sau 6 giờ 9.000

Sau 2 giờ, bảng đếm ghi 2.600. Bạn đang chậm 400 hộp. Đó là lúc 職長 phải hành động (thêm người, gọi bảo trì, báo cấp trên) chứ không đợi hết ca. Cách lập và theo dõi bảng này học kỹ ở bài 4-4.

進捗管理 = so sánh thực tế với kế hoạch ngay trong khi làm, không phải sau khi làm xong.

5. 生産計画: từ công ty xuống đến 職長

Việc đầu tiên phải quyết định trong 生産管理 là 生産計画 (kế hoạch sản xuất). Không có kế hoạch thì không có gì để so sánh tiến độ, không có mức chi phí nào để “giữ trong dự kiến”.

生産計画 dựa trên 事業計画 (kế hoạch kinh doanh) của cả công ty. Mục đích: bán sản phẩm đúng 納期 của khách và thu được lợi nhuận cần thiết. Hai ý này thường đi thành một câu hỏi.

Chuỗi kế hoạch của một công ty cơm hộp

Đọc ví dụ này trước, rồi nhìn bảng bên dưới sẽ dễ nhớ hơn.

  • Cả công ty. Năm nay bán 7,5 triệu hộp. Để làm được: thuê thêm 6 người, đặt mục tiêu 生産性 tăng 5%, ký hợp đồng gạo cả năm, mua 1 máy đóng nắp mới.
  • Nhà máy Saitama. Chạy 250 ngày → 30.000 hộp/ngày, chia đều cho 3 line, mỗi line 10.000 hộp.
  • Line 2. Trong 10.000 hộp đó: ca sáng 6 giờ làm 9.000 hộp cơm gà, 1.000 hộp cơm cá làm nốt buổi chiều.

Ba tầng, ai quyết định gì

Tầng Ai lập Quyết định gì
1. Cả công ty ban lãnh đạo Người: 要員 và mục tiêu nâng 生産性. Hàng: làm bao nhiêu, làm vào lúc nào. Mua: kế hoạch 調達 · 購買 thiết bị và nguyên liệu
2. Từng nhà máy giám đốc nhà máy biến kế hoạch tầng 1 thành kế hoạch cụ thể của nhà máy mình
3. Từng line, từng hiện trường quản lý sản xuất, 職長 kế hoạch của line, dựa trên kế hoạch nhà máy

Thứ tự luôn là từ trên xuống: công ty → nhà máy → line. Một line không tự nghĩ ra sản lượng của mình.

Việc của 職長 trong chuỗi này

職長 nhận kế hoạch của nhà máy (sản lượng, mục tiêu 生産性) rồi lập hai thứ cho hiện trường mình:

  1. 作業計画: ai đứng máy nào, làm gì, từ mấy giờ đến mấy giờ, đổi mặt hàng lúc nào.
  2. 進捗計画: đến giờ nào phải xong bao nhiêu (bảng ở mục 4).

Rồi 職長 làm theo kế hoạch đó, và qua đó đạt mục tiêu tăng 生産性 mà nhà máy giao. Kế hoạch không phải để treo tường; nó là cái để so với thực tế mỗi giờ.

Nhớ cặp: nhà máy giao 生産計画 + 生産性向上計画 → 職長 lập 作業計画 + 進捗計画.

6. Những chỗ hay nhầm

Nhầm Đúng
Chương 4 chỉ là phần nhỏ, học sau Chương 3 + 4 = tối đa 120/200 điểm, phần lớn mới
生産管理 gồm cả Q Q học ở Chương 3; 生産管理 = C + D (+ 環境対策)
職長 trực tiếp quản lý tiền và giao hàng 職長 quản lý hiện trường; C và D đạt được gián tiếp
Hiện trường không tiêu tiền nên không có chi phí Không cầm tiền nhưng chi phí phát sinh: 労務費 · 原材料費 · 動燃費
Tiền điện là 原材料費 Điện, nước, gas, dầu là 動燃費
Bao bì, nhãn là 動燃費 Sách không liệt kê riêng bao bì, nhưng hộp, nhãn, màng bọc là vật liệu đi vào sản phẩm nên tính vào 原材料費
歩留り đo người 歩留り đo nguyên liệu; 生産性 và 原単位 đo người và động lực
進捗管理 là việc riêng của line, không liên quan 納期 進捗管理 ở từng line là một phần của 納期管理 công ty
Kiểm tra tiến độ vào cuối ca Kiểm tra trong khi làm, theo từng mốc giờ
Line tự đặt sản lượng rồi báo lên Kế hoạch đi từ trên xuống: công ty → nhà máy → line
Việc đầu tiên của 生産管理 là mua nguyên liệu Việc đầu tiên là lập 生産計画
職長 lập 事業計画 職長 lập 作業計画 và 進捗計画

7. Hai mươi câu hỏi

Làm không nhìn bài. Điểm được lưu vào tiến độ của bạn.

  1. Câu 1. Trong QCD, Chương 4 生産管理 nhận phần nào?

  2. Câu 2. 原価 nghĩa là gì?

  3. Câu 3. Siêu thị yêu cầu cơm hộp phải lên kệ lúc 5 giờ sáng. Với nhà máy, mốc 5 giờ sáng đó gọi là gì?

  4. Câu 4. 職長 không ký hóa đơn, không lái xe giao hàng. Vậy 職長 giữ 原価 và 納期 bằng cách nào?

  5. Câu 5. Sách chia chi phí phát sinh ở hiện trường sản xuất làm ba loại nào?

  6. Câu 6. Tháng này tiền điện tủ đông và tiền gas nồi cơm của line tăng mạnh. Phần tăng đó nằm ở loại chi phí nào?

  7. Câu 7. Hộp nhựa, nhãn dán và màng bọc của cơm hộp được tính vào loại chi phí nào?

  8. Câu 8. 歩留り của line xấu đi trong tuần này. Con số đó báo cho bạn loại chi phí nào đang bị lãng phí?

  9. Câu 9. 生産性 và 原単位 là chỉ số cho biết điều gì?

  10. Câu 10. Line làm 20.000 hộp/ngày: 労務費 ¥480.000, 原材料費 ¥2.400.000, 動燃費 ¥120.000. Tổng chi phí ngày?

  11. Câu 11. Cùng số liệu trên. Chi phí cho 1 hộp là bao nhiêu?

  12. Câu 12. Cùng số liệu trên. 原材料費 chiếm bao nhiêu % tổng chi phí?

  13. Câu 13. Nhà máy dự kiến ¥148/hộp nhưng thực tế ¥150/hộp, ngày làm 20.000 hộp. Một ngày vượt dự kiến bao nhiêu?

  14. Câu 14. Line phải làm 9.000 hộp trong ca 6 giờ, đều mỗi giờ. Sau 2 giờ, theo kế hoạch phải xong bao nhiêu?

  15. Câu 15. Kế hoạch 1.500 hộp/giờ. Sau 2 giờ bảng đếm mới ghi 2.600 hộp. 職長 nên làm gì trước tiên?

  16. Câu 16. Công ty kế hoạch 7,5 triệu hộp/năm, nhà máy làm 250 ngày. Sản lượng mỗi ngày?

  17. Câu 17. Bạn vừa được giao phụ trách một line mới. Trong 生産管理, việc phải quyết định đầu tiên là gì?

  18. Câu 18. Thứ tự lập 生産計画 đúng là gì?

  19. Câu 19. Nhà máy vừa giao cho bạn sản lượng tháng tới và mục tiêu tăng 生産性 5%. Ở line mình bạn phải lập gì?

  20. Câu 20. Vì sao 進捗管理 ở một line lại là một phần của 納期管理 của cả công ty?